banner

Luật đầu tư mới

Luật đầu tư mới

Luật đầu tư mới quy định cụ thể hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Những nội dung trong luật giúp công dân tiếp cận nhanh hơn các vấn đề về đầu tư mới. Bài viết dưới đây hãy cùng công ty Luật FBLAW tìm hiểu nhé:

I. Những quy định chung

Chương I quy định khái quát về:

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1);

Đối tượng áp dụng (Điều 2);

Giải thích từ ngữ (Điều 3);

Áp dụng luật đầu tư và các luật có liên quan (Điều 4);

Chính sách về đầu tư kinh doanh (điều 5);

Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh (điều 6);

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (điều 7);

Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh (Điều 8)

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 9)

II. Đảm bảo đầu tư

Đảm bảo quyền sở hữu tài sản (Điều 10)

Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

  • Tranh chấp được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải; trường hợp không thương lượng hòa giải được thì tranh chấp giải quyết Trọng tài hoặc Tòa án;

III. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

Luật đầu tư mới
Luật đầu tư mới
1. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư (Điều 15)
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
2. Ngành nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư (Điều 16)
Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:
  • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
  • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu;
  • Sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
  • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, trồng và bảo vệ rừng, làm muối, khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá, sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi;
  • Thu gom, tái chế, xử lý hoặc tái sử dụng chất thải;
  • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình, kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
  • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
  • Khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc, nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới, sản xuất trang thiết bị y tế
  •  Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc da cam, trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
  • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
  • Sản xuất dịch vụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
Địa bàn ưu đãi đầu tư
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Căn cứ ngành, nghề địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 khoản 2 điều này

IV. Hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Hình thức đầu tư (Điều 21)
  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phân, mua phần vốn góp;
  • Thực hiện dự án đầu tư;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của chính phủ
2. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (Điều 22)
  • Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
  • Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại điều 9;
  • Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo…
3. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (Điều 25)
  • Hình thức: Đối với nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế

+ Mua cồ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh;

+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a , b khoản này;

  • Đối với nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế:

+ Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

+ Mua phần vốn góp của thành viên công ty TNHH để trở thành thành viên của công ty TNHH;

+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

+ Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản này.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Điều 27)
  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự
  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư (Điều 38)
  • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời hạn:

+ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc chấp thuận chủ trương quy định đầu tư quy định tại các điều 30, 31, 32 của Luật này; nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng điều kiện sau:

+ Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

+ Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

+ Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a, khoản 3 điều 33;

+ Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

+ Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

6. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  • Sở kế hoạch và đầu tư
  • Cơ quan đăng ký đầu tư
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điều 34,35.

V. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Luật đầu tư mới
Luật đầu tư mới
1. Hình thức đầu tư ra nước ngoài (Điều 52)
  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoắc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư
2. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài (Điều 53)
  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan;
  • Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của háp luật về quản lý ngoại thương;
  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư
3. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện ( Điều 54)
  • Ngân hàng
  • Bảo hiểm
  • Chứng khoán
  • Báo chí, phát thanh, chứng khoán
  • Kinh doanh bất động sản
4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Điều 60)
  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại điều 51
  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại điều 53, và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài
  • Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại lệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại lệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép
  • Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điều 59
  • Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư
5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Điều 61)
  • Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định Điều 59.
  • Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ kế hoạch và Đầu tư; hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

+ Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điều 59

+ Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo khoản 3 Điều 60;

+ Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề tại khoản 1 Điều 54; nhà đầu tư nộp văn bản hấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này; Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu lý do

> Xem thêm: Hình thức hỗ trợ đầu tư

 Tìm hiểu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tư vấn giấy phép đầu tư tại Hà Tĩnh   

Trên đây là một số điểm mới nổi bật của Luật đầu tư mới nhất. Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật FBLAW  số hotline: 1900.0888.37 để biết thêm thông tin chi tiết và được hỗ trợ tư vấn.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

  • Hotline: 038.595.3737
  • Email: luatsu@fblaw.vn
  • Fanpage: Công ty Luật FBLAW
  • Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An