banner

Tư vấn giấy phép đầu tư tại Hà Nội

Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi

Tư vấn giấy phép đầu tư tại Hà Nội là vấn đề được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi có nhu cầu đầu tư tại Hà Nội.  Vậy giấy phép đầu tư là gì? Các trường hợp nào cần và không cần phải xin cấp giấy phép đầu tư? Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, đội ngũ FBLAW chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng bài viết dưới đây. Nếu còn bất cứ thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900.0888.37 để được tư vấn và hỗ trợ.

1. Giấy phép đầu tư là gì?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020, giấy phép đầu tư (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Giấy phép này do cơ quan có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền.

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Theo quy định tại điều 21 Luật Đầu tư 2020, hiện nay có 5 hình thức đầu tư mà nhà đầu tư có thể lựa chọn:

– Hình thức Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

– Hình thức Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

– Hình thức Thực hiện dự án đầu tư.

– Hình thức Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

>>> Xem thêm: Tìm hiểu về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2. Những trường hợp phải xin cấp giấy phép đầu tư

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định: Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp:

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

– Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

–  Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

3. Những trường hợp không phải xin giấy phép đầu tư

Khoản 2 điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định: Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước

  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp sau đây:

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

– Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với Công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

4. Điều kiện để xin cấp giấy phép đầu tư

Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi
Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi

Để tiến hành đề nghị cấp giấy chứng nhận, các nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật.

– Nhà đầu tư có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

– Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch theo quy định tại khoản 3 điều 33 Luật Đầu tư 2020.

– Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

– Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

>>> Xem thêm: Tìm hiểu các hình thức hỗ trợ đầu tư

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đầu tư

Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi
Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:

– Nhà đầu tư thực hiện dự án,

– Mục tiêu đầu tư,

– Quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn,

– Địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư,

– Nhu cầu về lao động,

– Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư,

– Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau:

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

-Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

– Cảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Hồ sơ liên quan đến đất để thực hiện dự án đầu tư

+ Chuẩn bị bản Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;

+ Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Chuẩn bị bản Giải trình về sử dụng công nghệ nếu dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (theo quy định hiện hành)

(7) Hợp đồng BCC đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo hình thức hợp đồng BCC.

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (nếu có).

6. Thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư

Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi
Tu-van-giay-phep-dau-tu-tai-ha-noi
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó.
  • Đối với dự án đầu tư thực hiện tại 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về cơ quan (ban quản lý/Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư.

7. Thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư

Chủ đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục lần lượt theo trình tự các bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền (Nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính).

Bước 2: Thẩm định hồ sơ:

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định hồ sơ.

Bước 3: Thông báo sửa đổi bổ sung (trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung).

Nếu hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung thì Cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho Nhà đầu tư (gửi thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc) kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận hồ sơ của Nhà đầu tư.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đầu tư (Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ)

Trường hợp sau khi thẩm định xét thấy đủ điều kiện, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhậm đầu tư cho Nhà đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết liên quan đến Tư vấn giấy phép đầu tư tại Hà Nội mà FBLAW chúng tôi gửi đến quý khách hàng. Mọi thắc mắc xin Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay đến FBLAW để được hướng dẫn cụ thể.

Liên hệ với FBLAW theo thông tin sau:

  • Điện thoại: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987
  • Fanpage: Công ty Luật FBLAW
  • Địa chỉ: 48 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
  • Trụ sở chính: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An