banner

Ly hôn với người mất tích theo đúng thủ tục luật định

11/11/2019

Ly hôn với người mất tích theo đúng thủ tục luật định

Ly hôn với người mất tích liệu có được pháp luật cho phép hay không?

Khi xã hội ngày càng phát triển thì việc ly hôn của các cặp vợ chồng diễn ra ngày càng nhiều, đặc biệt là các cặp vợ chồng trẻ. Vậy, liệu khi một bên vợ hoặc chồng mất tích thì người còn lại có thực hiện được thủ tục ly hôn hay không? Và nếu có thực hiện được thì trình tự, thủ tục để giải quyết sẽ như thế nào?

Một bên vợ hoặc chồng mất tích thì có được quyền yêu cầu ly hôn hay không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, một người hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn với người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Cụ thể tại khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Vậy trong trường hợp nào được yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích?

Khoản 1 điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích như sau:

Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

Trong trường hợp này, đầu tiên bạn phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới yêu cầu ly hôn với người đó.

Ly hôn với người mất tích theo đúng thủ tục luật định
Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất tích gồm các giấy tờ sau đây:

  1. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người có yêu cầu;
  2. Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích;
  3. Tài liệu, chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên

Tài liệu chứng minh việc đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người bị yêu cầu tuyên bố mất tích còn sống hay đã chết.

Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 3 điều 27 và khoản 2 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện.

Điểm b khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định như sau:

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

Theo đó thì hồ sơ giấy tờ được nộp tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng.

Bước 3: Tòa án xem xét đơn và thông báo tìm kiếm

Sau khi nhận được đơn yêu cầu, thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Bạn nộp lệ phí và nộp biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho Tòa án.

Tòa án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tuyên bố một người mất tích tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ thông qua thủ tục tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích

Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, bạn tiến hành nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương.

Rất nhiều người có thắc mắc mẫu đơn xin ly hôn với người mất tích có gì khác so với mẫu đơn thông thường hay không?

Trình tự thủ tục ly hôn với người mất tích diễn ra như thế nào?

Ly hôn với người mất tích theo đúng thủ tục luật định
Công ty luật FBLAW – Tư vấn ly hôn giá rẻ tại Nghệ An

Để ly hôn với người mất tích, bạn cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Các giấy tờ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
  • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
  • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn

Cũng như các trường hợp ly hôn thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích, bạn nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

Bước 3: Tòa án giải quyết

  1. Sau khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
  2. Bạn nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án.
  3. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án.

Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Vì khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tức là không thể liên hệ được với người đó và họ cũng không thể tham gia hòa giải. Do đó có thể áp dụng quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 với lý do đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người mất tích thông thường kéo dài từ 4-6 tháng.

Án phí ly hôn với người mất tích

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn phải nộp trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản hoặc có tranh chấp về tài sản nhưng giá trị tài sản tranh chấp dưới 6.000.000 đồng là 300.000 đồng.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản từ 6.000.000 đồng trở lên thì lệ phí ly hôn phải nộp tính trên tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

Hy vọng rằng sự tư vấn của công ty luật FBLAW chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn.

Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ

Tel: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987

HOẶC Email: luatsu@fblaw.vn

HOẶC trực tiếp tại địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An 

HOẶC PAGE FACEBOOOK để được giải đáp cụ thể nhất nhé!