banner

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO

Kinh doanh hoạt động thể thao là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Do đó, cá nhân, tổ chức khi kinh doanh các hoạt động thể thao như bơi lội, yoga, gym đấu kiếm… phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với từng loại hình thể thao tương ứng. Bài viết dưới đây, Công ty Luật FBLAW xin gửi đến Quý khách hàng trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Nếu còn bất cứ thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ 0973.098.987 & 038.595.3737 để được tư vấn và hỗ trợ.

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh HĐTT. Đây là căn cứ xác nhận doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật, bảo đảm an toàn và quyền lợi cho người tham gia thể thao.

Đây là loại giấy phép con được cấp bởi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Giấy chứng nhận bao gồm:

  • Tên của doanh nghiệp;
  • Họ và tên người đại diện theo pháp luật;
  • Địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh HĐTT (nếu có) của doanh nghiệp;
  • Danh mục các HĐTT mà doanh nghiệp kinh doanh;
  • Số, ngày, tháng, năm cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh HĐTT.

Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh HĐTT.

GCN

2. Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

2.1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp

Điều kiện chung:

Căn cứ Điều 13 và Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP có quy định các điều kiện này gồm:

  • Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.

Điều kiện riêng:

Đối với kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:

Doanh nghiệp kinh doanh HĐTT nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

* Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh HĐTT bao gồm:

  • Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
  • Nhân viên cứu hộ;
  • Nhân viên y tế.

* Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

HKD và các tổ chức khác muốn kinh doanh HĐTT bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Đối với kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:

HKD và các tổ chức khác muốn kinh doanh HĐTT mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp kinh doanh HĐTT thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

* Có đủ nhân viên chuyên môn theo, bao gồm:

  • Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
  • Nhân viên cứu hộ;
  • Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia HĐTT mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

* Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

Lưu ý:

Người hướng dẫn tập luyện thể thao trong doanh nghiệp cần đáp ứng được 1 trong 3 điều kiện:

  • Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
  • Có bằng cấp từ bậc trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành thể dục thể thao, phù hợp với HĐTT mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh;
  • Là vận động viên hoặc huấn luyện viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương, phù hợp với HĐTT mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.

Đối với kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước:

  • Có nhân viên cứu hộ;
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành;
  • Đối với HĐTT trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.

2.2. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

Điều kiện về huấn luyện viên chuyên nghiệp

  • Có bằng tốt nghiệp đại học thể dục thể thao, chuyên ngành tốt nghiệp phải phù hợp với hoạt động của môn thể thao chuyên nghiệp;
  • Đã tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp của liên đoàn thể thao quốc gia;
  • Có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp được cấp bởi liên đoàn thể thao thế giới hoặc châu lục của môn thể thao chuyên nghiệp;
  • Có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp của nước ngoài đã được công nhận bởi liên đoàn thể thao thế giới hoặc châu lục của môn thể thao chuyên nghiệp.

Điều kiện về vận động viên chuyên nghiệp

  • Đã ký kết hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp ;
  • Được công nhận là vận động viên chuyên nghiệp bởi liên đoàn thể thao quốc gia;
  • Có giấy phép lao động và chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (*).

(*) Nếu vận động viên là người nước ngoài tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp tại Việt Nam

Điều kiện về nhân viên y tế

Nhân viên y tế tại câu lạc bộ thể thao phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng y tế trở lên và thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Nhân viên y tế thường trực trong các buổi thi đấu, tập luyện thể thao chuyên nghiệp;
  • Nhân viên ý tế của cơ sở y tế đã ký hợp đồng với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp để sơ cứu, cấp cứu kịp thời khi cần thiết cho người tham gia HĐTT chuyên nghiệp.

Điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất

  • Phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao chuyên nghiệp quốc tế;
  • Đạt tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Trước khi xin cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, bạn bắt buộc phải hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, bạn chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép con gồm:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đơn đề nghị cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP);
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (mẫu số 03 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP);
  • Bản sao giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bằng của nhân viên chuyên môn (*)
  • Giấy ủy quyền (nếu có)

(*) Chỉ bắt buộc đối với doanh nghiệp kinh doanh:

  • Hoạt động thể thao dưới nước;
  • Hoạt động thể thao nằm trong danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm;
  • Hoạt động thể thao nằm trong danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao.

GCN

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào?

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Bước 1: Soạn thảo và nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp:

  • Qua bưu chính
  • Trên môi trường điện tử
  • Trực tiếp

đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao. Trường hợp doanh nghiệp/câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh thì nộp tại Sở nơi đặt trụ sở chính.

Bước 2: Sở tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thời gian xem xét và xử lý hồ sơ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định như sau:

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:

Trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc kể từ lúc tiếp nhận hồ sơ, Sở sẽ gửi thông báo hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc, Sở sẽ tổ chức kiểm tra trực tiếp các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp/câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

Bước 3: Sở cấp Giấy chứng nhận

  • Nếu kết quả kiểm tra cho thấy đủ điều kiện hoạt động

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP)

  • Nếu kết quả kiểm tra cho thấy chưa đủ điều kiện hoạt động

Gửi văn bản thông báo về việc từ chối cấp giấy phép có nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan “GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO” của Công ty luật FBLAW. Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với Công ty luật FBLAW để được tư vấn và hỗ trợ.

Liên hệ với FBLAW theo thông tin sau:

  • Điện thoại: 0973.098.987- 038.595.3737 
  • Fanpage: Công ty Luật FBLAW
  • Trụ sở chính: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An