banner

Điều Kiện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo Cập Nhật Mới Nhất

14/11/2019

Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Công ty luật FBLAW tư vấn cho bạn về các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

Trong thực tế đời sống hiện nay, có không ít cặp vợ chồng đã kết hôn mà không thể sinh con được vì nhiều lý do khác nhau, nhưng họ vẫn mong muốn có được đứa con ruột của chính mình. Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 ra đời đã mở ra cơ hội cho các cặp vợ chồng này có thể làm cha mẹ trọn vẹn.

Một số khái niệm có liên quan

Người thân thích:

Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.

  • Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
  • Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
  • Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm:
  1. Cha mẹ là đời thứ nhất;
  2. Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai;
  3. Anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Hiện nay, mang thai hộ được chia thành hai trường hợp:

  1. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  2. Mang thai hộ vì mục đích thương mại

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Cách thức mang thai hộ như sau: Lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.

Mang thai hộ vì mục đích thương mại:

Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

Tuy nhiên, pháp luật của nước ta chỉ mới công nhận và cho phép việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp.

Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, để được phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì các bên (vợ chồng và người mang thai hộ) phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng đang không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

Trên thực tế người được nhờ mang thai hộ thường là phụ nữ dưới 35 tuổi, vì trên 35 tuổi, khả năng mang thai thành công sẽ không cao.

Người được nhờ mang thai hộ phải có sức khỏe tổng thể tốt, đảm bảo có khả năng mang thai, không có bệnh lý gì dẫn đến nguy cơ sẩy thai.

Bởi vì trong quá trình làm thụ tinh nhân tạo người phụ nữ có thể thụ tinh đa thai nên người mang thai hộ phải có sức khỏe tốt và tử cung tốt để sức khỏe của thai phụ và thai nhi được đảm bảo.

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện

kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

 Điều kiện

Điều kiện để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đó là:

  1. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật này;
  2. Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

Hồ sơ, thủ tục

Hồ sơ, thủ tục để thực hiện việc đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, bao gồm:

– Công văn đề nghị Bộ Y tế công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

– Tài liệu chứng minh đã thực hiện tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

b) Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo lập thành 01 bộ và gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ Y tế.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế phải xem xét hồ sơ và ra quyết định công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hay không.

Lưu ý:

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gửi cơ sở đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo để hoàn chỉnh hồ sơ.

Đối với những bệnh viện sau đây đang thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ thì không phải thực hiện thủ tục theo các quy định vừa nêu trên:

  1. Bệnh viện Phụ sản trung ương,
  2. Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế,
  3. Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh

Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật

mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Các cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

b) Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

c) Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

d) Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

đ) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc:

  • Người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và
  • Hoặc người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

e) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về:

  • Khả năng mang thai,
  • Đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định
  • Đã từng sinh con;
Điều Kiện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo Cập Nhật Mới Nhất
Công ty luật FBLAW tư vấn cho bạn về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Có thể bạn quan tâm:

Ly hôn có bắt buộc hòa giải tại trung tâm hòa giải đối thoại tại tòa án?

Thủ tục thuận tình ly hôn tại Nghệ An và tất cả những vấn đề cần lưu ý 

Thủ tục ly hôn đơn phương tại Nghệ An và tất tần tật các vấn đề liên quan

>>>>

g) Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;

h) Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trong trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

i) Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

k) Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

l) Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

m) Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định như trên, cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Trường hợp cơ sở đó không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ có các trách nhiệm sau:

1. Xem xét, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Trường hợp cần thiết có thể kiểm tra bản chính, yêu cầu bổ sung các giấy tờ khác có liên quan, phỏng vấn trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan công an hỗ trợ.

2. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ và về chuyên môn, kỹ thuật do cơ sở mình thực hiện.

Trên đây là tư vấn của Công ty luật FBLAW về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được cập nhật mới nhất.

Bằng vốn kinh nghiệm thực tế dày dặn khi đã giải quyết thành công nhiều vụ án dân sự, hình sự, kinh tế,… và hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, các luật sư của FBLAW cam kết sẽ giành được lợi ích tốt nhất cho khách hàng của mình tại Nghệ An cũng như tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

FBLAW – UY TÍN – TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP

Liên hệ với FBLAW theo thông tin sau:

  • Tel: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987
  • Email: luatsu@fblaw.vn
  • Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trân trọng cảm ơn!