banner

Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat

Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm trong quá trình hoạt động. Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Các vấn đề liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? FBLAW sẽ làm rõ cho bạn đọc trong bài viết dưới đây!

1.Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp trong tiếng Anh gọi là Profit tax. Các văn bản pháp luật tại Việt Nam chưa đưa ra khái niệm cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiểu một cách đơn giản thì đây là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Mục đích áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Tạo cho nhà nước một khoản thu gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Bao quát và điều tiết được các khoản thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường;
  • Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam;
  • Tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh. Phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay.

2. Doanh nghiệp nào phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC, hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ qy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat
thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat

3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất:

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Cụ thể:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế (1) x Thuế suất thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (3)] x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

(3) Phần trích lập quỹ KH&CN: được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm.

(2) Cách tính thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế suất thuế TNDN 2021 được quy định tại điều 11 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC theo đó:

  • Mức thuế suất 20% áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập Việt Nam. (Không phân biệt mức doanh thu).
  • Mức thuế suất từ 32% đến 50% sẽ áp dụng cho những doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyê quý hiếm khác tại Việt Nam.
  • Mức thuế suất 50% sẽ áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm. Ví dụ: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí,….
  • Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

(1) Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế (1.1) – Thu nhập được miễn thuế (1.2.) + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (1.3)

Trong đó:

(1.3) Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế. Chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế cả năm mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm. Kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

(1.2) Thu nhập được miễn thuế: Những loại thu nhập này ít gặp và dành cho 1 vài doanh nghiệp khá đặc thù.

thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat
thue-thu-nhap-doanh-nghiep-moi-nhat

(1.1) Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế là thu nhập từ hoạt động sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh. Các hoạt động được áp dụng với nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Trong đó:

  • Doanh thu: Được xác định là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
  • Chi phí được trừ: là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản thu nhập khác.

>>> Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập Doanh nghiệp

Trên đây là quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất, nếu còn thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật FBLAW để được giải đáp.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

  • Hotline: 038.595.3737
  • Email: luatsu@fblaw.vn
  • Fanpage: Công ty Luật FBLAW
  • Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.