banner

Luật nhà ở năm 2014 và những thông tin quan trọng

Luật nhà ở năm 2014 là thông tin được rất nhiều người quan tâm. Bởi nó ảnh hưởng rất nhiều tới việc mua bán, sở hữu nhà cũng như thị trường bất động sản nói chung. Hãy cùng Công ty Luật FBLAW tìm hiểu về Luật này qua bài viết dưới đây:

I. Thông tin chung về Luật nhà ở 2014

Luật nhà ở số 65/2014/QH13, chính thức được thông qua vào ngày 25/11/2014 bởi Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII. Đến ngày 01 tháng 7 năm 2015, bộ luật này chính thức có hiệu lực.

Việc thường xuyên thay đổi các luật về nhà ở qua các giai đoạn nhằm tạo ra sự thay đổi phù hợp để khắc phục những ”lỗ hổng” của luật cũ.

Toàn bộ bộ luật có tất cả XIII chương với 183 điều khoản và các khoản mục nhỏ trong mỗi chương.

II. Những nội dung quan trọng của Luật nhà ở 2014

1. Vấn đề sở hữu nhà của người nước ngoài

Theo Luật nhà ở năm 2014, người nước ngoài không có quyền sở hữu hơn 250 căn nhà tại Việt Nam. Luật khống chế theo những điều khoản sau:

  •  Chỉ được quyền mua, sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ chung cư trong một tòa nhà.
  •  Với nhà ở riêng lẻ, không được sở hữu quá 250 căn trong một khu vực thuộc đơn vị hành chính cấp phường hoặc xã.
  •  Người nước ngoài không được quyền sở hữu qua 50 năm,thời hạn được tính từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

2. Đối tượng được hỗ trợ nhà ở xã hội trong luật mới

Luật nhà ở và những thông tin chung
Luật nhà ở và những thông tin chung

Theo Luật và Nghị định hướng dẫn Luật nhà ở năm 2014, có thêm nhiều đối tượng được hỗ trợ Nhà ở xã hội, cụ thể như sau:

  • Những người có thu nhập thấp, người nghèo, các hộ cận nghèo đang sinh sống tại khu vực đô thị.
  • Đối tượng được cấp nhà công vụ những đã hết thời hạn sử dụng và trả lại nhà cho tổ chức, cơ quan tương ứng.
  • Học sinh, sinh viên được sử dụng nhà ở trong quá trình học tập của mình.
  • Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện bị giải tỏa đất  phục vụ cho việc xây dựng các dự án với điều kiện là chưa được hỗ trợ  bồi thường nhà ở hay đất.

Điều kiện để được hỗ trợ nhà ở xã hội

  • Chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình.
  • Chưa được hưởng bất kỳ chính sách hỗ trợ nhà đất nào từ nhà nước hay các cơ quan tổ chức.
  • Có hộ khẩu tại tỉnh/ thành phố nơi bán nhà ở xã hội hoặc cần phải có giấy đăng ký tạm trú với thời gian từ 1 năm trở lên trên địa bàn đó.
  • Đối với người có thu nhập thấp, nhất định phải nằm trong diện không đủ điều kiện nộp thuế thu nhập.

3. Vấn đề bán lại nhà ở xã hội được mua theo luật nhà ở

Trong thời hạn 5 năm, tính từ khi người mua nhà đã thanh toán xong toàn bộ chi phí mua nhà thì họ không được bán nhà.

Chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho người thuộc diện được mua nhà ở xã hội.

4. Luật quy định về Ban Quản trị Nhà chung cư

Khu vực CC có một hoặc nhiều chủ sở hữu nhưng tổng căn hộ dưới 20 thì có thể thành lập ban quản trị hoặc không.

Những căn chung cư từ 20 căn hộ trở lên thì bắt buộc phải thành lập ban quản trị để quản lý.

5. Không bắt buộc có sổ đỏ khi giao dịch nhà ở

Theo Luật nhà ở năm 2014. Có 06 trường hợp khác nhau không bắt buộc có sổ đỏ khi mua bán. Cụ thể:

  • Mua bán, thế chấp nhà ở hay những dự án đang xây dựng, sẽ hình thành trong thời gian tương lai.
  • Việc mua bán diễn ra với bản chất là tổ chức thực hiện tặng hoặc cho nhà tình thương dành cho các cá nhân tập thể.
  • Mua bán, thuê nhà thuộc diện sở hữu của nhà nước.
  • Cho mượn hoặc cho ở nhờ.
  • Nhận thừa kế nhà ở.
  • Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

6. Khung giờ cấm tháo dỡ nhà

Việc tháo dỡ, giải tỏa nhà ở là cần thiết trong nhiều trường hợp. Đặc biệt là khi nhà sắp sập hay có nguy cơ hư hỏng nặng.

Tuy nhiên, việc tháo dỡ nhà cần chú ý tránh hai khung giờ trọng yếu sau:

  • Từ 12 giờ đến 13 giờ;
  • Từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau.

Trường hợp khẩn cấp, việc tháo dỡ có thể thực hiện vào 2 khung giờ này, việc đó phải được thực hiện bởi những cơ quan có thẩm quyền.

Bài viết trên đã giúp bạn đọc tìm hiểu về luật nhà ở năm 2014, nắm được những thay đổi của nó so với Luật cũ. Nếu có bất kỳ vấn đề nào thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ tới Công ty Luật FBLAW để được hỗ trợ nhé!

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau: